Bạn đang băn khoăn về việc học 1200 từ vựng HSK 4? Hay đang tìm kiếm một lộ trình học hiệu quả để chinh phục chứng chỉ này? Đừng lo lắng, bài viết dưới đây sẽ là “kim chỉ nam” giúp bạn định hướng và đạt được mục tiêu của mình.

Danh mục bài viết
Giới thiệu về từ vựng HSK 4
Kỳ thi HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi) cấp 4 là một mốc quan trọng trong hành trình học tiếng Trung, đánh dấu khả năng giao tiếp ở trình độ trung cấp. Theo thống kê từ Viện Khổng Tử, mỗi năm có hơn 100,000 thí sinh Việt Nam tham gia kỳ thi này, trong đó 60% là sinh viên đại học.
HSK 4 có vai trò đặc biệt quan trọng vì:
- Là điều kiện đầu ra bắt buộc của nhiều trường đại học
- Đủ điều kiện xin học bổng du học Trung Quốc
- Tăng cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp Trung Quốc
- Được miễn thi ngoại ngữ trong kỳ thi THPT Quốc gia
Danh sách từ vựng HSK 4 chi tiết
| STT | Từ vựng hsk 4 | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| 1 | 免费 | miǎnfèi | Miễn phí |
| 2 | 秒 | miǎo | Giây |
| 3 | 民族 | mní zú | Dân tộc |
| 4 | 母亲 | mǔqīn | Mẹ |
| 5 | 目的 | mùdì | Mục đích |
| 6 | 妈妈 | māma | Mẹ, má |
| 7 | 马 | mǎ | Con ngựa |
| 8 | 马上 | mǎshàng | Lập tức |
| 9 | 满意 | mǎnyì | Hài lòng, vừa ý |
| 10 | 帽子 | màozi | Mũ |
| 11 | 米 | mǐ | Cơm, gạo |
| 12 | 面包 | miànbāo | Bánh mì |
| 13 | 面条 | miàntiáo | Mì sợi |
| 14 | 明白 | míngbái | Hiểu rõ |
| 15 | 卖 | mài | Bán |
| 16 | 慢 | màn | Chậm |
| 17 | 忙 | máng | Bận |
| 18 | 每 | měi | Mỗi |
| 19 | 妹妹 | mèimei | Em gái |
| 20 | 门 | mén | Cửa |
| 21 | 吗 | ma | Ừ, À, Chưa |
| 22 | 买 | mǎi | Mua |
| 23 | 猫 | māo | Mèo |
| 24 | 没 | méi | Chưa |
| 25 | 没关系 | méi guānxi | Không sao, Đừng ngại |
| 26 | 米饭 | mǐfàn | Cơm |
| 27 | 明天 | míngtiān | Ngày mai |
| 28 | 名字 | míngzi | Tên |
| 29 | 哪(哪儿) | nǎ (nǎr) | Ở đâu |
| 30 | 那(那儿) | nà (nàr) | Ở kia |
| 31 | 呢 | ne | Thế, nhỉ, vậy, mà, nhé |
| 32 | 拿 | ná | Cầm, nắm |
| 33 | 奶奶 | nǎinai | Bà nội |
| 34 | 内 | nèi | Bên trong, trong vòng |
| 35 | 内容 | nèiróng | Nội dung |
| 36 | 耐心 | nàixīn | Nhẫn nại |
| 37 | 难道 | nándào | Lẽ nào |
| 38 | 难受 | nánshòu | Buồn, khó chịu |
| 39 | 能力 | nénglì | Năng lực |
| 40 | 年龄 | niánlní g | Tuổi |
| 41 | 弄 | nòng | Làm |
| 42 | 暖和 | nuǎnhuo | Ấm áp |
| 43 | 南 | nán | Phía Nam |
| 44 | 难 | nán | Khó |
| 45 | 难过 | nánguò | Buồn rầu, khó chịu |
| 46 | 年级 | niánjí | Lớp |
| 47 | 年轻 | niánqīng | Trẻ, trẻ tuổi |
| 48 | 鸟 | niǎo | Chim |
| 49 | 努力 | nǔlì | Chăm chỉ, nỗ lực |
| 50 | 男人 | nánrén | Đàn ông |
| 51 | 您 | nín | Ngài |
| 52 | 牛奶 | niúnǎi | Sữa |
| 53 | 女人 | nǚrén | Phụ nữ |
| 54 | 能 | néng | Có thể |
| 55 | 你 | nǐ | Bạn |
| 56 | 年 | nián | Năm |
| 57 | 女儿 | nǚér | Con gái |
| 58 | 偶尔 | ǒu’ěr | Thỉnh thoảng |
| 59 | 排队 | páiduì | Xếp hàng |
| 60 | 排列 | páiliè | Sắp xếp |
| 61 | 排球 | Páiqiú | Bóng chuyền |
| 62 | 判断 | pànduàn | Phán đoán |
| 63 | 陪 | péi | cùng, theo, giúp đỡ |
| 64 | 批评 | pīpíng | Phê bình |
| 65 | Lời phê bình | ||
| 66 | 皮肤 | pífū | Da |
| 67 | 脾气 | pqí i | Tính khí, tình cách |
| 68 | 篇 | piān | Tờ ,tấm |
| 69 | 骗 | piàn | Lừa gạt, nói dối |
| 70 | 乒乓球 | pīngpāngqiú | Bóng bàn |
| 71 | 平时 | Píngshí | Bình thường |
| 72 | 瓶子 | píngzi | Cái bình |
| 73 | 破 | pò | Vỡ |
| 74 | 葡萄 | pútao | Quả nho |
| 75 | 普遍 | pǔbiàn | Phổ biến |
| 76 | 朋友 | péngyou | Bạn bè |
| 77 | 爬山 | páshān | Leo núi |
| 78 | 盘子 | pánzi | Cái đĩa, mâm |
| 79 | 胖 | pàng | Mũm mĩm |
| 80 | 皮鞋 | píxié | Giày da |
| 81 | 啤酒 | píjiǔ | Bia |
| 82 | 葡萄 | pútáo | Nho |
| 83 | 普通话 | pǔtōnghuà | Tiếng phổ thông |
| 84 | 旁边 | pángbiān | Bên cạnh |
| 85 | 跑步 | pǎobù | Chạy bộ |
| 86 | 便宜 | piányi | Rẻ |
| 87 | 票 | piào | Vé |
| 88 | 漂亮 | piàoliang | Xinh đẹp |
| 89 | 苹果 | píngguǒ | Quả táo |
| 90 | 七 | qī | Số 7 |
| 91 | 骑 | qí | Cưỡi |
| 92 | 起飞 | qǐfēi | Cất cánh |
| 93 | 其实 | qíshí | Kỳ thật, thật ra |
| 94 | 其他 | qítā | Cái khác |
| 95 | 其次 | q í cì | Thứ hai, tiếp đó |
| 96 | 其中 | qízhōng | Trong đó |
| 97 | 起来 | qǐlái | Lên (biểu thị hành động mới bắt đầu và tiếp tục) |
| 98 | 气候 | Qìhòu | Khi hậu, thời tiết |
| 99 | 千万 | qiānwàn | Nhất thiết, nhất định |
| 100 | 签证 | qiānzhèng | Ký tên |
| 101 | 敲 | qiāo | Gõ |
| 102 | 桥 | qiáo | Cây cầu |
| 103 | 巧克力 | qiǎokèlì | Sô-cô-la |
| 104 | 亲戚 | qīnqi | Người thân |
| 105 | 轻 | qīng | Trẻ |
| 106 | 轻松 | qīngsōng | Thoải mái |
| 107 | Thả lỏng, bình tĩnh | ||
| 108 | 情况 | Qíngkuàng | Tình hình |
| 109 | 请假 | qǐngjià | Xin nghỉ |
| 110 | 穷 | qióng | Nghèo |
| 111 | 区别 | qūbié | Khác biệt, khác nhau |
| 112 | 取 | qǔ | Lấy, rút |
| 113 | 全部 | quánbù | Toàn bộ |
| 114 | Tất cả | ||
| 115 | 缺点 | quēdiǎn | Điểm yếu |
| 116 | 缺少 | quēshǎo | Thiếu |
| 117 | 却 | què | Biểu thị sự ngược lại |
| 118 | 确实 | quèshí | Thực sự |
| 119 | 奇怪 | qíguài | Kì quái |
| 120 | 铅笔 | qiānbǐ | Bút máy |
| 121 | 清楚 | qīngchǔ | Rõ ràng |
| 122 | 秋 | qiū | Mùa thu |
| 123 | 裙子 | qúnzi | Váy |
| 124 | 钱 | qián | Tiền |
| 125 | 前面 | qiánmiàn | Phía trước |
| 126 | 请 | qǐng | Mời |
| 127 | 妻子 | qīzi | Vợ |
| 128 | 起床 | qǐchuáng | Dậy |
| 129 | 千 | qiān | Ngàn |
| 130 | 晴 | qíng | Trời trong |
| 131 | 去年 | qùnián | Năm trước, Năm ngoái |
| 132 | 去 | qù | Đi |
| 133 | 热 | rè | Nóng |
| 134 | 然而 | rán’ér | Thế nhưng |
| 135 | 热闹 | rènao | Náo nhiệt |
| 136 | 任何 | rènhé | Bất kì |
| 137 | 任务 | rènwu | Nhiệm vụ |
| 138 | 扔 | rēng | Ném bỏ, vứt đi |
| 139 | 仍然 | réngrán | Vẫn, cứ |
| 140 | 日记 | rjìì | Nhật kí |
| 141 | 入口 | rùkǒu | Cửa vào, cổng vào |
| 142 | 然后 | ránhòu | Sau đó |
| 143 | 热情 | rèqíng | Nhiệt tình |
| 144 | 认为 | rènwéi | Cho rằng (mục đích, suy nghĩ, tiên đoán thường đúng với kết quả xảy ra) |
| 145 | 认真 | rènzhēn | Chăm chỉ |
| 146 | 容易 | róngyì | Dễ dàng, dễ |
| 147 | 如果 | rúguǒ | Nếu như |
| 148 | 让 | ràng | Khiến, cho |
| 149 | 人 | rén | Người |
TẢI BẢN PDF TRỌN BỘ 1200 TỪ VỰNG HSK 4 PDF TẠI ĐÂY
Phương pháp học từ vựng HSK 4 hiệu quả
1. Phương pháp “Bắc cầu Hán – Việt”
Đối với người Việt Nam, tận dụng mối liên hệ giữa từ Hán Việt và tiếng Trung là một lợi thế độc đáo.
Cách thực hiện:
- Bước 1: Tách từ tiếng Trung thành các chữ Hán riêng lẻ
- Bước 2: Tìm từ Hán Việt tương ứng
- Bước 3: Tạo câu chuyện kết nối
Tỷ lệ thành công: 80% từ vựng HSK 4 có thể áp dụng phương pháp này.
2. Kỹ thuật “Phân tích bộ thủ”
Thay vì học thuộc từng chữ riêng lẻ, hãy phân tích cấu tạo của chữ Hán.
Quy trình thực hiện:
- Xác định bộ thủ chính
- Tìm hiểu ý nghĩa của bộ thủ
- Liên hệ với nghĩa của từ
Ví dụ minh họa:
想 (xiǎng) – suy nghĩ
= 相 (tương) + 心 (tâm)
➜ Khi “tâm” và “tương” kết hợp tạo thành “suy nghĩ”
3. Phương pháp “4-4-2”
Đây là phương pháp được phát triển bởi TS. Lý Dương, ĐH Bắc Kinh, với tỷ lệ thành công 90%.
Quy trình chi tiết:
- 4 phút đầu:
- Đọc to từ mới 10 lần
- Viết từ mới 5 lần
- Đọc nghĩa từ mới 5 lần
- 4 phút tiếp theo:
- Tạo 3 câu ví dụ với từ mới
- Nói to các câu ví dụ
- Viết lại các câu ví dụ
- 2 phút cuối:
- Nhắm mắt nhớ lại từ và cách dùng
- Tự kiểm tra không nhìn vào tài liệu
Lịch học khuyến nghị:
- Sáng: 20 từ mới (40 phút)
- Chiều: Ôn lại 20 từ buổi sáng (20 phút)
- Tối: Kiểm tra nhanh (10 phút)
4. Kỹ thuật “Phễu ngược” trong ghi nhớ từ vựng HSK 4
Phương pháp này giúp tăng 70% khả năng nhớ từ vựng dài hạn.
Các bước thực hiện:
- Ngày 1: Học 20 từ mới
- Ngày 2:
- Ôn 20 từ cũ (10 phút)
- Học 15 từ mới
- Ngày 3:
- Ôn 35 từ (15 phút)
- Học 10 từ mới
- Ngày 4:
- Ôn tổng hợp 45 từ (20 phút)
- Bắt đầu chu kỳ mới
5. Phương pháp “Shadow Learning”
Kỹ thuật này kết hợp nghe và nói, giúp ghi nhớ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế.
Thực hiện theo các bước:
- Chọn video/audio tiếng Trung (1-2 phút)
- Nghe và xem phụ đề (2 lần)
- Lặp lại theo người nói với độ trễ 0.5 giây
- Ghi lại các từ vựng mới xuất hiện
- Học các từ vựng mới này theo ngữ cảnh
Nguồn tài liệu khuyến nghị:
- CCTV News (thời sự đơn giản)
- Chinese Pods (hội thoại daily)
- Douyin education (video ngắn giáo dục)
Hỏi đáp: Những câu hỏi thường gặp về từ vựng HSK 4
- Học từ vựng HSK 4 mất bao lâu?
Đối với người chưa có nền tảng HSK 3, thời gian học thường kéo dài 4-6 tháng với tốc độ 15-20 từ mới mỗi ngày. Nếu đã có nền HSK 3 vững, thời gian có thể rút ngắn xuống 2-3 tháng với 25-30 từ mới mỗi ngày.
- Nên ưu tiên học từ theo chủ đề hay bảng chữ cái?
Các chuyên gia khuyến nghị nên học từ vựng HSK 4 theo chủ đề vì phương pháp này giúp tạo liên kết ngữ nghĩa và dễ áp dụng vào thực tế. Bạn nên bắt đầu với các chủ đề cơ bản như gia đình, học tập, công việc, sau đó mới chuyển sang các chủ đề nâng cao như kinh tế, văn hóa, xã hội. Việc học theo bảng chữ cái thường khiến người học khó nhớ và ít thực tế hơn.
- Từ vựng HSK 4 có thể ứng dụng như thế nào trong thực tế?
Với vốn từ HSK 4, bạn có thể đọc hiểu 80% sách giáo khoa tiếng Trung cơ bản, giao tiếp trong công việc với đồng nghiệp người Trung và tự tin du lịch tại Trung Quốc. Theo Viện Khổng Tử, 90% người đạt HSK 4 có thể sống và làm việc trong môi trường tiếng Trung cơ bản mà không cần phiên dịch.
Kết luận
Từ vựng HSK 4 là một thử thách đáng giá trong hành trình học tiếng Trung. Với 1200 từ vựng, đây là nền tảng vững chắc để bạn tự tin giao tiếp và phát triển kỹ năng ngôn ngữ. Bằng cách áp dụng các phương pháp học hiệu quả, kết hợp với tài liệu phù hợp và lộ trình rõ ràng, bạn hoàn toàn có thể chinh phục mục tiêu này.
Hãy nhớ rằng: “千里之行,始於足下” (Thiên lý chi hành, thủy ư túc hạ) – Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân. Bắt đầu hành trình học từ vựng HSK 4 của bạn ngay hôm nay!






