Việc nắm vững các phép tính cơ bản trong tiếng Trung là một trong những kỹ năng thiết yếu cho bất kỳ ai đang học ngôn ngữ này. Dù bạn đang là học sinh, người đi làm hay đơn giản là muốn giao tiếp tốt hơn với đối tác Trung Quốc, hiểu và sử dụng thành thạo cộng trừ nhân chia tiếng Trung sẽ giúp bạn tự tin hơn trong nhiều tình huống thực tế. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về cách diễn đạt và ứng dụng các phép tính này trong tiếng Trung nhé!

Danh mục bài viết
Cộng trừ nhân chia tiếng Trung là gì?
Cộng trừ nhân chia tiếng Trung (加减乘除 – jiā jiǎng chú chú) là những phép tính cơ bản trong toán học. Như trong tiếng Việt, chúng ta sử dụng các từ vựng cụ thể để biểu thị các phép tính này trong giao tiếp hoặc bài tập:
- Cộng (加 – jiā): Thêm vào.
- Trừ (减 – jiǎng): Bớt đi.
- Nhân (乘 – chéng): Nhân lên.
- Chia (除 – chú): Chia ra.
Đối chiếu:
- “5 + 3 = 8” trong tiếng Trung là: 五加三等二 (Wǐ jiā sān děng yē bā).
- “10 – 4 = 6” trong tiếng Trung là: 十减四等六 (Shí jiǎng sì děng liù).
Một vài từ vựng cơ bản về toán học trong tiếng Trung
Sau khi đã nắm được cộng trừ nhân chia tiếng trung là gì, việc mở rộng vốn từ vựng toán học sẽ giúp bạn biểu đạt chính xác hơn trong nhiều tình huống. Hãy cùng tìm hiểu các thuật ngữ toán học thường gặp trong tiếng Trung…
| Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
| 圆 | yuán | Hình tròn |
| 方 | fāng | Hình vuông |
| 三角形 | sānjiǎoxíng | Hình tam giác |
| 长方形 | chángfāngxíng | Hình chữ nhật |
| 面积 | miànjī | Diện tích |
| 周长 | zhōucháng | Chu vi |
| 数学 | shùxué | Toán học |
| 百分比 | bǎifēnbǐ | Phần trăm |
| 分数 | fēnshù | Phân số |
| 整数 | zhěngshù | Số nguyên |
| 小数 | xiǎoshù | Số thập phân |
| 根号 | gēnhào | Căn bậc hai |
| 等于 | děngyú | Bằng |
| 乘法 | chéngfǎ | Phép nhân |
| 除法 | chúfǎ | Phép chia |
| 对角线 | duìjiǎoxiàn | Đường chéo |
| 半径 | bànjìng | Bán kính |
| 圆周率 | yuánzhōulǜ | Số Pi |
| 平均值 | píngjūnzhí | Giá trị trung bình |
| 比例 | bǐlì | Tỉ lệ |
Áp dụng cộng trừ nhân chia tiếng Trung vào thực tế
Bây giờ, khi đã có trong tay những kiến thức cơ bản, chúng ta sẽ xem cách vận dụng chúng vào các tình huống cụ thể. Đây chính là bước quan trọng để chuyển từ lý thuyết sang thực hành…
Cộng trừ nhân chia tiếng Trung trong một số bài toán cơ bản
Để làm quen với cách sử dụng các phép tính, hãy bắt đầu với những bài tập cơ bản nhất. Qua đó, bạn sẽ dần hình thành phản xạ tự nhiên khi sử dụng tiếng Trung trong tính toán…
- 三加五等八。
(Sān jiā wǔ děng bā) – 3 + 5 = 8. - 九减三等六。
(Jiǔ jiǎn sān děng liù) – 9 – 3 = 6. - 四乘二等八。
(Sì chéng èr děng bā) – 4 × 2 = 8. - 十二除四等三。
(Shí’èr chú sì děng sān) – 12 ÷ 4 = 3. - 八加七等十五。
(Bā jiā qī děng shíwǔ) – 8 + 7 = 15. - 十五减五等十。
(Shíwǔ jiǎn wǔ děng shí) – 15 – 5 = 10. - 六乘六等三十六。
(Liù chéng liù děng sānshíliù) – 6 × 6 = 36. - 四十八除八等六。
(Sìshíbā chú bā děng liù) – 48 ÷ 8 = 6. - 十加十等二十。
(Shí jiā shí děng èrshí) – 10 + 10 = 20. - 三十五减十五等二十。
(Sānshíwǔ jiǎn shíwǔ děng èrshí) – 35 – 15 = 20.
Cộng trừ nhân chia tiếng Trung trong tình huống đời thường
Không chỉ dừng lại ở các bài tập, việc sử dụng cộng trừ nhân chia tiếng Trung còn vô cùng hữu ích trong cuộc sống thường ngày. Từ việc mua sắm đến chia sẻ hóa đơn, những kỹ năng này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp với người bản xứ…

- 我买了五个苹果,加上三个一共是八个。
(Wǒ mǎile wǔ gè píngguǒ, jiā shàng sān gè yīgòng shì bā gè) – Tôi đã mua 5 quả táo, thêm 3 quả là 8 quả. - 我有十块钱,买了三块钱的东西,还剩七块钱。
(Wǒ yǒu shí kuài qián, mǎile sān kuài qián de dōngxī, hái shèng qī kuài qián) – Tôi có 10 đồng, mua đồ hết 3 đồng, còn lại 7 đồng. - 这个蛋糕分成六份,每个人吃一份。
(Zhège dàngāo fēnchéng liù fèn, měi gèrén chī yī fèn) – Cái bánh này chia làm 6 phần, mỗi người ăn một phần. - 超市打折,所有东西便宜了20%。
(Chāoshì dǎzhé, suǒyǒu dōngxī piányíle 20%) – Siêu thị giảm giá, mọi thứ rẻ hơn 20%. - 我们家每个月用电费五百块,分为两次付清。
(Wǒmen jiā měi gè yuè yòng diànfèi wǔbǎi kuài, fēnwéi liǎng cì fù qīng) – Nhà tôi mỗi tháng tiền điện 500 đồng, chia làm 2 lần thanh toán. - 我有八个橘子,拿去送人四个,还剩四个。
(Wǒ yǒu bā gè júzi, ná qù sòng rén sì gè, hái shèng sì gè) – Tôi có 8 quả cam, mang tặng 4 quả, còn lại 4 quả. - 这瓶水能装两升,一升等于一千毫升。
(Zhè píng shuǐ néng zhuāng liǎng shēng, yī shēng děngyú yīqiān háoshēng) – Cái chai này đựng được 2 lít, 1 lít bằng 1000ml. - 一公斤的米分成五袋,每袋重二百克。
(Yī gōngjīn de mǐ fēnchéng wǔ dài, měi dài zhòng èrbǎi kè) – Một kg gạo chia thành 5 túi, mỗi túi nặng 200g. - 这个房子面积是五十平方米。
(Zhège fángzi miànjī shì wǔshí píngfāng mǐ) – Căn nhà này có diện tích 50m². - 三个人吃了一顿饭,每人付了三十块。
(Sān gèrén chīle yī dùn fàn, měi rén fùle sānshí kuài) – Ba người ăn một bữa, mỗi người trả 30 đồng. - 今天我学习了三小时数学,休息了一小时。
(Jīntiān wǒ xuéxíle sān xiǎoshí shùxué, xiūxíle yī xiǎoshí) – Hôm nay tôi học toán 3 tiếng, nghỉ ngơi 1 tiếng. - 这个月我赚了一万块,交了两千块房租。
(Zhège yuè wǒ zhuànle yī wàn kuài, jiāole liǎng qiān kuài fángzū) – Tháng này tôi kiếm được 10.000 đồng, trả 2.000 đồng tiền thuê nhà. - 我们在旅行时,每人花了一千块,总共三千块。
(Wǒmen zài lǚxíng shí, měi rén huāle yīqiān kuài, zǒnggòng sānqiān kuài) – Khi đi du lịch, mỗi người tiêu 1.000 đồng, tổng cộng là 3.000 đồng. - 书店打折后,我用五十块买了两本书。
(Shūdiàn dǎzhé hòu, wǒ yòng wǔshí kuài mǎile liǎng běn shū) – Sau khi hiệu sách giảm giá, tôi dùng 50 đồng mua hai quyển sách. - 我们班有四十个学生,分成两组,每组二十人。
(Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng, fēnchéng liǎng zǔ, měi zǔ èrshí rén) – Lớp tôi có 40 học sinh, chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 20 người.
Kết Luận
Việc nắm vững cộng trừ nhân chia tiếng Trung không chỉ giúp bạn giỏi toán học mà còn là chìa khóa để giao tiếp hiệu quả trong nhiều tình huống thực tế. Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu từ những khái niệm cơ bản đến cách ứng dụng thực tiễn. Hãy nhớ rằng, practice makes perfect – càng thực hành nhiều, bạn sẽ càng thành thạo và tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Trung.






