Giới từ trong tiếng Trung: TOP 50+ Từ và Cách Dùng Chuẩn Xác

Bạn đang học tiếng Trung và cảm thấy lúng túng với giới từ? Đừng lo lắng! Trong bài viết này, Tự học HSK sẽ giúp bạn nắm vững tất cả các loại giới từ trong tiếng Trung một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Cùng khám phá ngay nhé!

Giới từ trong tiếng Trung
Giới từ trong tiếng Trung

Giới từ trong tiếng Trung là gì?

Giới từ (hay còn gọi là giới từ ngữ – 介词) là một loại từ không thể đứng độc lập trong câu, thường được dùng kết hợp với danh từ hoặc đại từ để tạo thành cụm giới từ. Cụm giới từ này có chức năng bổ sung ý nghĩa về thời gian, không gian, đối tượng, phương thức… cho động từ trong câu.

💡 Mẹo nhỏ: Để dễ nhận biết, bạn có thể hiểu đơn giản là giới từ trong tiếng Trung tương đương với các từ như “ở”, “từ”, “đến”, “cho”, “vì”,… trong tiếng Việt.

Phân loại các giới từ trong tiếng Trung phổ biến nhất

Để giúp bạn dễ dàng nắm vững và sử dụng đúng giới từ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết về 10 nhóm giới từ chính trong tiếng Trung thông qua các ví dụ cụ thể nhé!

Giới từ trong tiếng Trung chỉ thời gian 

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
zài Lúc, vào 众多的野兽在夜间寻觅食物。

Zhòngduō de yěshòu zài yèjiān xúnmì shíwù: Nhiều động vật hoang dã tìm kiếm thức ăn vào ban đêm.

cóng Từ 从现在起

Cóng xiànzài qǐ: Từ giờ trở đi.

dāng Đó, ấy 当我不知道怎么办。

Dāng wǒ bù zhīdào zěnme bàn: Lúc tôi không biết phải làm gì.

自从 zìcóng Từ khi 我自从参加了体育锻炼,身体强健多了。

Wǒ zìcóng cānjiāle tǐyù duànliàn, shēntǐ qiángjiàn duōle: Từ khi tham gia tập thể dục, cơ thể tôi khoẻ hơn rất nhiều.

zhì Đến 我上九点至五点的班。

Wǒ shàng jiǔ diǎn zhì wǔ diǎn de bān: Tôi làm ca từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

从…到 cóng… dào Từ… đến 从早到晚,他都在工作。

Cóng zǎo dào wǎn, tā dōu zài gōngzuò: Từ sáng đến tối, anh ấy đều làm việc.

在…之前 zài… zhīqián Trước khi 在考试之前,我要复习。

Zài kǎoshì zhīqián, wǒ yào fùxí: Trước kỳ thi, tôi phải ôn tập.

在…之后 zài… zhīhòu Sau khi 我们在比赛之后喝了一杯茶。

Wǒmen zài bǐsài zhīhòu hēle yī bēi chá: Sau trận đấu, chúng tôi đã uống một tách trà.

Giới từ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn, phương hướng

Phân loại các giới từ trong tiếng Trung phổ biến nhất
Phân loại các giới từ trong tiếng Trung phổ biến nhất
Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
zài 他在中国工作。

Tā zài Zhōngguó gōngzuò: Anh ấy làm việc tại Trung Quốc.

cóng Từ 他从上海到北京看父母。

Tā cóng Shànghǎi dào Běijīng kàn fùmǔ: Anh ấy từ Thượng Hải đến Bắc Kinh thăm bố mẹ.

dào Đến 火车到站了。

Huǒchē dào zhànle: Xe lửa đã đến ga.

Từ 来自各国的朋友。

Láizì gèguó de péngyou: Bạn bè đến từ các nước.

cháo Hướng về 坐东朝西

Zuò dōng cháo xī: Ngồi phía Đông hướng mặt về phía Tây.

wǎng Hướng đến 这趟车开往北京。

Zhè tàng chē kāi wǎng Běijīng: Chuyến tàu này hướng đến Bắc Kinh.

旁边 pángbiān Bên cạnh 学校旁边有一个商店。

Xuéxiào pángbiān yǒu yīgè shāngdiàn: Có một cửa hàng bên cạnh trường học.

前面 qiánmiàn Phía trước 他走在我们前面。

Tā zǒu zài wǒmen qiánmiàn: Anh ấy đi phía trước chúng tôi.

后面 hòumiàn Phía sau 车子停在楼后面。

Chēzi tíng zài lóu hòumiàn: Xe đậu phía sau tòa nhà.

Giới từ tiếng Trung chỉ đối tượng

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
gěi Cho 他给我们当翻译。

Tā gěi wǒmen dāng fānyì: Anh ta làm phiên dịch cho chúng tôi.

Thay cho 他没来,你替他吧。

Tā méi lái, nǐ tì tā ba: Anh ta không đến, bạn có thể thay anh ấy.

wèi 这种艺术形式为广大人民所喜闻乐见。

Zhè zhǒng yìshù xíngshì wèi guǎngdà rénmín suǒ xǐwén lèjiàn: Hình thức nghệ thuật này được rộng rãi người dân yêu thích.

xiàng Hướng về, với 我向你请教问题。

Wǒ xiàng nǐ qǐngjiào wèntí: Tôi hỏi bạn về vấn đề.

关于 guānyú Về 这是一本关于历史的书。

Zhè shì yī běn guānyú lìshǐ de shū: Đây là một cuốn sách về lịch sử.

Giới từ trong tiếng Trung chỉ phương thức

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
yòng Dùng 我用手机打电话。

Wǒ yòng shǒujī dǎ diànhuà: Tôi dùng điện thoại để gọi.

通过 tōngguò Thông qua 我通过电子邮件发送了文件。

Wǒ tōngguò diànzǐ yóujiàn fāsòngle wénjiàn: Tôi đã gửi tài liệu qua email.

píng Dựa vào 凭这张卡你可以进门。

Píng zhè zhāng kǎ nǐ kěyǐ jìn mén: Dựa vào thẻ này bạn có thể vào cửa.

通过 tōngguò Qua, thông qua 通过练习,我提高了我的中文水平。

Tōngguò liànxí, wǒ tígāole wǒ de zhōngwén shuǐpíng: Qua luyện tập, tôi đã cải thiện trình độ tiếng Trung của mình.

kào Dựa vào 他靠自己努力工作。

Tā kào zìjǐ nǔlì gōngzuò: Anh ta dựa vào sự nỗ lực của mình để làm việc.

Giới từ chỉ nguyên nhân và mục đích

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
为了 wèile Vì, để 我为了提高中文水平而学习。

Wǒ wèile tígāo zhōngwén shuǐpíng ér xuéxí: Tôi học để nâng cao trình độ tiếng Trung.

因为 yīnwèi Bởi vì 因为天气不好,我们取消了计划。

Yīnwèi tiānqì bù hǎo, wǒmen qǔxiāole jìhuà: Vì thời tiết không tốt, chúng tôi đã hủy bỏ kế hoạch.

由于 yóuyú Do, vì 由于他生病,无法参加会议。

Yóuyú tā shēngbìng, wúfǎ cānjiā huìyì: Do anh ấy bị ốm, không thể tham gia cuộc họp.

Giới từ chỉ sự so sánh

Giới từ chỉ sự so sánh
Giới từ chỉ sự so sánh
Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
Hơn 他比我高。

Tā bǐ wǒ gāo: Anh ấy cao hơn tôi.

xiàng Giống như 她像她妈妈一样漂亮。

Tā xiàng tā māmā yīyàng piàoliang: Cô ấy đẹp giống như mẹ cô ấy.

他与他的朋友一起旅行。

Tā yǔ tā de péngyǒu yīqǐ lǚxíng: Anh ấy đi du lịch cùng với bạn bè của mình.

Như 这个地方如天堂般美丽。

Zhège dìfāng rú tiāntáng bān měilì: Nơi này đẹp như thiên đường.

Giới từ trong tiếng Trung chỉ khoảng cách

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
Cách, rời khỏi 这家店离我的家很近。

Zhè jiā diàn lí wǒ de jiā hěn jìn: Cửa hàng này cách nhà tôi rất gần.

Cách, khoảng cách 学校距车站不远。

Xuéxiào jù chēzhàn bù yuǎn: Trường học cách ga không xa.

dào Đến (có thể chỉ khoảng cách) 从这里到学校有十分钟的路程。

Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yǒu shí fēnzhōng de lùchéng: Từ đây đến trường có quãng đường 10 phút.

从…到 cóng… dào Từ… đến (chỉ khoảng cách) 这条路从市中心到机场很长。

Zhè tiáo lù cóng shì zhōngxīn dào jīchǎng hěn cháng: Con đường này từ trung tâm thành phố đến sân bay rất dài.

Giới từ trong tiếng Trung chỉ căn cứ, cơ sở

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
根据 gēnjù Căn cứ vào 根据调查结果,老板决定提高工资。

Gēnjù diàochá jiéguǒ, lǎobǎn juédìng tígāo gōngzī: Căn cứ vào kết quả khảo sát, ông chủ quyết định tăng lương.

píng Dựa vào 凭他的努力,得到了老板的赏识。

Píng tā de nǔlì, dédàole lǎobǎn de shǎngshì: Dựa vào sự nỗ lực của anh ấy, anh ta đã nhận được sự tán thưởng của ông chủ.

依据 yījù Căn cứ, dựa theo 依据合同条款,我们需要提前支付费用。

Yījù hétóng tiáokuǎn, wǒmen xūyào tíqián zhīfù fèiyòng: Dựa theo điều khoản hợp đồng, chúng tôi cần thanh toán chi phí trước.

依照 yīzhào Theo, dựa vào 依照法律规定,所有犯罪者都必须受到惩罚。

Yīzhào fǎlǜ guīdìng, suǒyǒu fànzuì zhě dōu bìxū shòudào chéngfá: Theo quy định của pháp luật, tất cả những người phạm tội phải chịu hình phạt.

Giới từ trong tiếng Trung chỉ sự loại trừ

Giới từ Phiên âm Dịch nghĩa Ví dụ minh hoạ
chú Ngoại trừ 除了他,其他人都来了。

Chúle tā, qítā rén dōu láile: Ngoại trừ anh ấy, tất cả mọi người đều đã đến.

除非 chúfēi Trừ khi 除非你有证据,否则我不相信。

Chúfēi nǐ yǒu zhèngjù, fǒuzé wǒ bù xiāngxìn: Trừ khi bạn có bằng chứng, nếu không tôi không tin.

不然 bùrán Nếu không thì 我会去看电影,不然我会感到无聊。

Wǒ huì qù kàn diànyǐng, bùrán wǒ huì gǎndào wúliáo: Tôi sẽ đi xem phim, nếu không tôi sẽ cảm thấy nhàm chán.

除了 chúle Ngoại trừ 除了他,我没有其他人可以依靠。

Chúle tā, wǒ méiyǒu qítā rén kěyǐ yīkào: Ngoài anh ấy ra, tôi không có ai khác có thể dựa vào.

除外 chúwài Ngoại trừ, trừ ra 此条款不适用于该情况,除外的情况另行通知。

Cǐ tiáokuǎn bù shìyòng yú gāi qíngkuàng, chúwài de qíngkuàng lìngxíng tōngzhī: Điều khoản này không áp dụng cho tình huống này, trường hợp ngoại lệ sẽ được thông báo sau.

 

Cách dùng giới từ trong tiếng Trung chính xác nhất

Để tránh những lỗi sai phổ biến khi sử dụng giới từ, bạn cần nắm vững 4 nguyên tắc quan trọng sau đây. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng quy tắc thông qua các ví dụ minh họa nhé!

Cách dùng giới từ trong tiếng Trung chính xác nhất
Cách dùng giới từ trong tiếng Trung chính xác nhất

1. Giới từ không tự mình làm thành phần câu

Trong tiếng Trung, giới từ không thể đứng một mình làm thành phần câu chính. Chúng luôn cần phải kết hợp với các thành phần khác trong câu, chẳng hạn như danh từ hoặc động từ, để hình thành một cấu trúc có nghĩa.

Ví dụ:

  • 我去了商店 (Wǒ qùle shāngdiàn): “Tôi đã đến cửa hàng.”
  • Cấu trúc này cần động từ “去了” (đã đến), không thể tách biệt ra chỉ có giới từ mà không có động từ.

2. Giới từ không thể trùng điệp

Trong tiếng Trung, giới từ không có đặc điểm lặp lại như động từ hay tính từ. Khi đã dùng giới từ trong câu, không thể lặp lại nó để nhấn mạnh hay tạo ngữ nghĩa nhẹ nhàng.

  • Ví dụ sai: 我从从学校回家 (Wǒ cóng cóng xuéxiào huí jiā): “Tôi từ từ trường về nhà.”
  • Sửa: 我从学校回家 (Wǒ cóng xuéxiào huí jiā): “Tôi từ trường về nhà.”

3. Sau giới từ không kết hợp với các trợ từ động thái 了,着,过

Giới từ không thể kết hợp với các trợ từ động thái như , , .

  • Ví dụ sai: 我在看了书 (Wǒ zài kàn le shū): “Tôi đã đọc sách rồi.”
  • Sửa: 我在看书 (Wǒ zài kàn shū): “Tôi đang đọc sách.”
  • Các giới từ như 为了 (vì), 除了 (ngoại trừ) thì là một từ tố, không phải trợ từ chỉ động tác hay trạng thái.

4. Giới từ không dùng trong câu nghi vấn chính phản

Do giới từ chỉ có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ và động từ, nên giới từ không thể sử dụng trong câu nghi vấn chính phản.

  • Ví dụ sai: 你从哪里来吗? (Nǐ cóng nǎlǐ lái ma?): “Bạn từ đâu đến không?”
  • Sửa: 你从哪里来? (Nǐ cóng nǎlǐ lái?): “Bạn từ đâu đến?”

Cách phân biệt liên từ và giới từ trong tiếng Trung

Sau khi đã tìm hiểu về các loại giới từ trong tiếng Trung và cách sử dụng chuẩn xác, có một vấn đề thường gặp mà nhiều bạn hay nhầm lẫn – đó là sự khác biệt giữa giới từ và liên từ trong tiếng Trung. Mặc dù cả hai đều có chức năng kết nối trong câu như chúng ta đã học ở phần trước, nhưng chúng có những đặc điểm và quy tắc sử dụng riêng. 

Tiêu chí Liên từ (连词) Giới từ (介词)
Chức năng Kết nối các thành phần câu, câu hoặc mệnh đề với nhau. Kết nối danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ với các thành phần khác trong câu.
Vị trí trong câu Đặt giữa các thành phần câu hoặc mệnh đề. Đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ.
Loại kết nối Kết nối mối quan hệ giữa các thành phần trong câu (như bổ sung, đối lập, nguyên nhân…). Thường chỉ mối quan hệ giữa các danh từ với các thành phần khác (như nơi chốn, thời gian, phương hướng…).
Ví dụ – 和 (hé) – và

– 或者 (huòzhě) – hoặc

– 但是 (dànshì) – nhưng

– 在 (zài) – tại

– 对 (duì) – đối với

– 从 (cóng) – từ

Không thể đứng một mình Liên từ có thể đứng một mình và không cần phải kết hợp với danh từ hay cụm từ. Giới từ không thể đứng một mình và phải kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ.
Các mối quan hệ diễn đạt Liên từ thường dùng để nối các mệnh đề thể hiện mối quan hệ giữa các hành động hoặc trạng thái. Giới từ diễn tả mối quan hệ giữa danh từ và các thành phần khác, thường liên quan đến không gian, thời gian hoặc phương thức.
Ví dụ câu – 他喜欢看书和听音乐。(Tā xǐhuān kàn shū hé tīng yīnyuè): “Anh ấy thích đọc sách và nghe nhạc.”

– 我们去公园或者博物馆。(Wǒmen qù gōngyuán huòzhě bówùguǎn): “Chúng ta sẽ đi công viên hoặc bảo tàng.”

– 我在家里看书。(Wǒ zài jiālǐ kàn shū): “Tôi đang ở nhà đọc sách.”

– 这本书对我很重要。(Zhè běn shū duì wǒ hěn zhòngyào): “Cuốn sách này đối với tôi rất quan trọng.”

Kết luận

Giới từ trong tiếng Trung đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt các mối quan hệ về thời gian, không gian và nhiều khía cạnh khác trong tiếng Trung. Với hơn 50 giới từ phổ biến và các quy tắc sử dụng chuẩn xác mà tuhochsk vừa chia sẻ, hy vọng bạn đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích về chủ đề này.

 

Bài viết liên quan

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

More articles ―