“Tôi học 2 tiếng rồi”, “Đợi tôi 5 phút nhé” – Những câu đơn giản này trong tiếng Trung lại không hề đơn giản chút nào. Cùng tuhochsk khám phá bổ ngữ thời lượng – một trong những điểm ngữ pháp quan trọng giúp bạn diễn đạt thời gian chính xác trong tiếng Trung nhé!

Danh mục bài viết
Giới thiệu về bổ ngữ thời lượng tiếng Trung
Bổ ngữ thời lượng là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung, được sử dụng để biểu thị khoảng thời gian mà một hành động kéo dài. Đối với người học tiếng Trung, nắm vững bổ ngữ thời lượng không chỉ giúp bạn giao tiếp chính xác mà còn tăng tính tự nhiên trong lời nói.
Ví dụ:
- 我学了两个小时的汉语。
(Wǒ xuéle liǎng gè xiǎoshí de Hànyǔ.)
Tôi đã học tiếng Trung trong hai giờ.
Cấu trúc bổ ngữ thời lượng tiếng Trung
Cấu trúc câu khẳng định
Để sử dụng bổ ngữ thời lượng trong câu khẳng định, người học cần nắm các cấu trúc sau:
- Khi động từ không mang tân ngữ
Chủ ngữ + Động từ (了) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ minh họa:
- 麦克在河内大学学习四年了。
(Màikè zài Hénèi dàxué xuéxí sì niánle)
Mike đã học tại Đại học Hà Nội 4 năm rồi. - 田芳在越南生活一年多了。
(Tiánfāng zài Yuènán shēnghuó yī nián duōle)
Điền Phương sống ở Việt Nam hơn 1 năm rồi.
- Khi động từ mang tân ngữ
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + (了) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ minh họa:
- 美玲学德语学了三年了。
(Měilíng xué Déyǔ xuéle sān niánle)
Mỹ Linh học tiếng Đức được 3 năm rồi. - 他开车开了一个小时了。
(Tā kāichē kāile yīgè xiǎoshíle)
Anh ấy lái xe 1 tiếng rồi. - 我的妹妹做作业做了半天了。
(Wǒ de mèimei zuò zuòyè zuòle bàntiānle)
Em gái tôi làm bài tập về nhà nửa ngày.
Cấu trúc câu phủ định
Trong câu phủ định, bổ ngữ thời lượng được sử dụng với cấu trúc đơn giản hơn.
Chủ ngữ + 没/没有 + Động từ + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ minh họa:
- 他没有工作三个月了。
(Tā méiyǒu gōngzuò sān gè yuèle)
Anh ấy không làm việc trong 3 tháng rồi. - 我没有去中国一个星期了。
(Wǒ méiyǒu qù Zhōngguó yīgè xīngqīle)
Tôi chưa đến Trung Quốc 1 tuần rồi.
Cấu trúc câu nghi vấn
Chủ ngữ + Động từ + (了) + 多长时间 / 多久 / 几年 / 几个月…?
Ví dụ minh họa:
- 你的外国朋友在越南生活多长时间?
(Nǐ de wàiguó péngyou zài Yuènán shēnghuó duō cháng shíjiān?)
Người bạn ngoại quốc của cậu sống ở Việt Nam bao lâu rồi? - 你等我多久了?
(Nǐ děng wǒ duōjiǔle?)
Cậu đợi tớ bao lâu rồi? - 小王来韩国几年了?
(Xiǎowáng lái Hánguó jǐ niánle?)
Tiểu Vương đến Hàn Quốc mấy năm rồi?
Một số bổ ngữ thời lượng tiếng Trung thông dụng
Dưới đây là bảng tổng hợp các bổ ngữ thời lượng phổ biến trong tiếng Trung, kèm theo phiên âm, nghĩa và ví dụ minh họa giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và áp dụng.

| Bổ ngữ thời lượng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ minh họa |
| 一会儿 | yī huǐr | Một lát | 你等我一会儿。 (Nǐ děng wǒ yīhuǐr): Cậu đợi tớ một lát nhé! |
| 一分钟 | yī fēnzhōng | Một phút | 我要休息一分钟。 (Wǒ yào xiūxi yī fēnzhōng): Tôi cần nghỉ ngơi một phút. |
| 一刻钟 | yī kè zhōng | Một khắc (15 phút) | 他等我一刻钟了。 (Tā děng wǒ yī kè zhōngle): Anh ấy chờ tôi 15 phút rồi. |
| 半个小时 | bàn gè xiǎoshí | Nửa tiếng | 我锻炼了半个小时。 (Wǒ duànliànle bàn gè xiǎoshí): Tôi tập thể dục nửa tiếng. |
| 一个小时 | yī gè xiǎoshí | Một tiếng | 我们看电影看了一个小时了。 (Wǒmen kàn diànyǐng kànle yī gè xiǎoshíle): Chúng tôi đã xem phim được 1 tiếng rồi. |
| 半天 | bàn tiān | Nửa ngày / Rất lâu | 她今天在家休息半天了。 (Tā jīntiān zàijiā xiūxi bàn tiānle): Cô ấy hôm nay nghỉ ngơi ở nhà nửa ngày. |
| 一天 | yī tiān | Một ngày | 我们去旅行去一天了。 (Wǒmen qù lǚxíng qù yī tiānle): Chúng tôi đi du lịch 1 ngày rồi. |
| 一个星期 | yī gè xīngqī | Một tuần | 她去美国留学一个星期了。 (Tā qù Měiguó liúxué yī gè xīngqīle): Cô ấy đã đi sang Mỹ du học một tuần rồi. |
| 半个月 | bàn gè yuè | Nửa tháng | 她学英文学了半个月了。 (Tā xué Yīngwén xuéle bàn gè yuèle): Cô ấy học tiếng Anh đã nửa tháng rồi. |
| 一个月 | yī gè yuè | Một tháng | 我上班上了一个月了。 (Wǒ shàngbān shàngle yī gè yuèle): Tôi đi làm được 1 tháng rồi. |
| 半年 | bàn nián | Nửa năm | 我学日语学了半年了。 (Wǒ xué Rìyǔ xuéle bàn niánle): Tôi học tiếng Nhật nửa năm rồi. |
| 一年 | yī nián | Một năm | 我在北京生活一年了。 (Wǒ zài Běijīng shēnghuó yī niánle): Tôi sống ở Bắc Kinh 1 năm rồi. |
Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ thời lượng
- Đặt bổ ngữ sau đại từ nhân xưng
Trong trường hợp tân ngữ là đại từ nhân xưng (như 我, 你, 他, 她, 我们, 你们, 他们…), bổ ngữ thời lượng luôn đứng sau tân ngữ để đảm bảo đúng ngữ pháp.
Ví dụ minh họa:
- 我们等小王一会儿吧。
(Wǒmen děng xiǎo Wáng yīhuǐr ba)
Chúng ta đợi Tiểu Vương một chút đi. - 我找你半天了。
(Wǒ zhǎo nǐ bàntiānle)
Tôi tìm cậu nửa ngày rồi đấy.
- Thêm “了” ở cuối câu
Cấu trúc này được sử dụng để biểu thị hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian và vẫn tiếp tục diễn ra.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + Động từ + 了 + Bổ ngữ thời lượng + Tân ngữ + 了
Ví dụ minh họa:
- 我学了六个月的日语了。
(Wǒ xuéle liù gè yuè de rìyǔle)
Tôi đã học tiếng Nhật 6 tháng rồi. - 他跑了一个小时的步了。
(Tā pǎole yīgè xiǎoshí de bùle)
Anh ấy đã chạy bộ được 1 tiếng rồi.
- Bổ ngữ giữa động từ và tân ngữ
Khi tân ngữ là danh từ, bổ ngữ thời lượng có thể nằm giữa động từ và tân ngữ. Trước bổ ngữ, bạn có thể thêm trợ từ 的 để nhấn mạnh khoảng thời gian.
Ví dụ minh họa:
- 小月上了三个小时的网了。
(Xiǎoyuè shàngle sān gè xiǎoshí de wǎngle)
Tiểu Nguyệt lướt mạng được 3 tiếng rồi. - 他们坐一个小时的公交车了。
(Tāmen zuò yīgè xiǎoshí de gōngjiāo chēle)
Chúng tôi ngồi xe buýt được 1 tiếng rồi.
- Động từ không kéo dài hành động
Một số động từ trong tiếng Trung chỉ nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian, thay vì kéo dài. Các động từ này bao gồm:
- 起床 (thức dậy)
- 结婚 (kết hôn)
- 毕业 (tốt nghiệp)
- 上班 (đi làm)
- 下课 (tan học)
- 到 (đến)
- 来 (đến)
Trong các trường hợp này, nếu có tân ngữ, bổ ngữ thời lượng sẽ nằm sau tân ngữ.
Ví dụ minh họa:
- 他到韩国工作三个月了。
(Tā dào Hánguó gōngzuò sān gè yuèle)
Anh ấy đến Hàn Quốc làm việc được 3 tháng rồi. - 他们已经结婚一年多了。
(Tāmen yǐjīng jiéhūn yī nián duōle)
Họ đã kết hôn hơn 1 năm rồi.
Bài tập thực hành bổ ngữ thời lượng tiếng Trung
Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống
Hoàn thành các câu sau bằng cách thêm bổ ngữ thời lượng phù hợp:
- 他学汉语学了 ______ 。
(Tā xué Hànyǔ xuéle ______.) - 我等你 ______ 了。
(Wǒ děng nǐ ______ le.) - 小明在公园跑步跑了 ______ 。
(Xiǎo Míng zài gōngyuán pǎobù pǎole ______.) - 他们坐公交车坐了 ______ 。
(Tāmen zuò gōngjiāo chē zuòle ______.) - 她写作业写了 ______ 。
(Tā xiě zuòyè xiěle ______.)
Bài tập 2: Dịch câu sang tiếng Trung
Dịch các câu sau sang tiếng Trung, sử dụng bổ ngữ thời lượng:
- Anh ấy đã đọc sách trong 2 giờ rồi.
- Tôi đã chờ bạn 30 phút.
- Chúng tôi đã xem phim được 1 tiếng.
- Tiểu Vương học tiếng Anh nửa năm rồi.
- Bố tôi làm việc ở công ty này 5 năm rồi.
Bài tập 3: Sắp xếp câu theo đúng thứ tự
Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh:
- 汉语 / 了 / 我 / 三个月 / 学 / 学了。
(Hànyǔ / le / Wǒ / sān gè yuè / xué / xuéle) - 了 / 公交车 / 他们 / 坐 / 一个小时 / 坐了。
(le / gōngjiāo chē / Tāmen / zuò / yīgè xiǎoshí / zuòle) - 我 / 半天 / 找 / 找了 / 他 / 了。
(Wǒ / bàntiān / zhǎo / zhǎole / tā / le) - 了 / 作业 / 她 / 写 / 一个小时 / 写了。
(le / zuòyè / Tā / xiě / yīgè xiǎoshí / xiěle)
Đáp án
Bài tập 1:
- 两个小时 (liǎng gè xiǎoshí)
- 半个小时 (bàn gè xiǎoshí)
- 一个小时 (yīgè xiǎoshí)
- 两个小时 (liǎng gè xiǎoshí)
- 半天 (bàntiān)
Bài tập 2:
- 他看书看了两个小时了。
(Tā kànshū kànle liǎng gè xiǎoshí le.) - 我等了你三十分钟了。
(Wǒ děngle nǐ sānshí fēnzhōng le.) - 我们看电影看了一个小时了。
(Wǒmen kàn diànyǐng kànle yīgè xiǎoshí le.) - 小王学英语学了半年了。
(Xiǎo Wáng xué Yīngyǔ xuéle bàn nián le.) - 我爸爸在这家公司工作了五年了。
(Wǒ bàba zài zhè jiā gōngsī gōngzuòle wǔ nián le.)
Bài tập 3:
- 我学汉语学了三个月了。
(Wǒ xué Hànyǔ xuéle sān gè yuè le.) - 他们坐公交车坐了一个小时了。
(Tāmen zuò gōngjiāo chē zuòle yīgè xiǎoshí le.) - 我找了他半天了。
(Wǒ zhǎole tā bàntiān le.) - 她写作业写了一个小时了。
(Tā xiě zuòyè xiěle yīgè xiǎoshí le.)
Kết bài
Bổ ngữ thời lượng giúp bạn diễn đạt chính xác khoảng thời gian trong tiếng Trung, từ đó cải thiện kỹ năng giao tiếp và ngữ pháp. Hãy thực hành thường xuyên với các ví dụ và bài tập để ghi nhớ cách sử dụng. Cùng Tuhochsk khám phá thêm nhiều chủ điểm ngữ pháp thú vị khác nhé!






